Lựa chọn đúng công suất máy bơm bể bơi giúp đảm bảo đáp ứng yêu cầu lưu thông nước , yêu cầu vận tốc nước bể bơi trong khi đảm bảo khả năng loại bỏ các chất gây ô nhiễm, mảnh vụn  .. kịp thời đồng thời giảm thiểu tối đa khả năng gây tổn hại cho các thành phần hệ thống khác liên quan đến kích thước hệ thống lọc và máy bơm quá khổ.

Để xác định kích thước máy bơm bể bơi cần xem xét các đặc điểm sau:

  • Chúng ta có bao nhiêu nước (Dung tích hồ bơi)
  • Nhanh như thế nào chúng ta có thể di chuyển nước một cách an toàn (Tỷ lệ tuần hoàn và vận tốc nước)
  • Có bao nhiêu cản trở nước gặp khi di chuyển qua hệ thống
  • Kích thước máy bơm và bộ lọc bể bơi như thế nào để vượt qua những cản trở này

máy bơm bể bơi Emaux SB series

Dung tích hồ bơi (Khối lượng nước trong hồ bơi)

Để xác định tổng dung tích hồ bơi, trước tiên chúng ta phải tính toán diện tích bề mặt của hồ bơi

Diện tích bề mặt:

Đối với hồ bơi không có hình dáng cụ thể:  (A+B)xLx0,45

Đối với hồ bơi hình tròn:  RxRx3,14

Đối với hồ bơi hình chữ nhật: LxW

Tiếp theo nhân diện tích bề mặt với độ sâu trung bình để xác định khối lượng nước trong hồ bơi

Độ sâu trung bình = (Độ sâu cạn nhất + Độ sâu nhất):2

Cách tính khối lượng nước trong bể bơi

Tốc độ dòng chảy

Tốc độ dòng chảy phải được tính toán đảm bảo đáp ứng yêu cầu tốc độ quay vòng và vận tốc nước

Tốc độ quay vòng của một hồ bơi là khoảng thời gian cần thiết để lưu thông toàn bộ khối lượng nước qua hệ thống một lần đảm bảo  sạch sẽ, an toàn

Dựa trên dung tích hồ bơi và tốc độ quay vòng mong muốn, tỷ lệ tối thiểu nước phải lưu thông trong gallons mỗi phút (GPM) được tính như sau:

Lưu lượng tối thiểu tính bằng gallon trên giờ GPH

Dung tích hồ bơi : tốc độ quay vòng mong muốn (giờ) = GPH (lưu lượng tối thiểu gallon mỗi giờ)

GPM = GPH/60

Vận tốc nước

Vận tốc nước tối đa đề nghị là 6 hoặc 8 feet mỗi giây để hút và 10 feet mỗi giây cho các dòng trả về.

Bảng dưới đây liệt kê lưu lượng tối đa trong GPM dựa trên kích thước ống nước và vận tốc nước

Kích thước đường ống 6 ft/giây 8 ft/giây 10 ft/giây
1 ½” 38 GPM 51 GPM 63 GPM
2” 63 GPM 84 GPM 105 GPM
2 ½” 90 GPM 119 GPM 149 GPM
3” 138 GPM 184 GPM 230 GPM

Tốc độ dòng chảy mong muốn

Tốc độ dòng chảy mong muốn phải nằm giữa lưu lượng tối thiểu dựa trên tốc độ quay vòng và lưu lượng tối đa dựa trên vận tốc nước.

Lưu ý: Nếu tốc độ dòng chảy cao hơn là cần thiết, nó sẽ phải được tăng lên bằng cách sử dụng hệ thống ống nước kích thước lớn hơn (ví dụ đường ống dẫn nước tăng từ 2 “ lên 2 1/2”). Việc sử dụng ống nhánh song song cũng có thể được sử dụng để giảm lưu lượng.

Bạn nên chọn lưu lượng cao hơn mức tối thiểu để tính toán giảm lưu lượng tự nhiên xảy ra khi bộ lọc bể bơi quá nhiều cặn bẩn, mảnh vụn

Lực cản nước

Moi thứ mà nước phải đi qua bên trong hệ thống lưu thông, hệ thống ống nước, thiết bị .. tạo ra sức cản hoặc mất ma sát. Sự mất ma sát cho các vật tư ống dẫn tiêu chuẩn như ống, khuỷu, phụ kiện … có thể được tìm thấy bằng cách sử dụng các bảng tham chiếu.

Sự mất ma sát của các thiết bị như bộ lọc, máy làm nóng nước bể bơi, hệ thống khử trùng bằng clo … có thể tìm thấy trong các thông số công bố của nhà sản xuất.

Một máy bơm bể bơi có kích thước phù hợp sẽ có khả năng vượt qua tổng ma sát TDH (tổng cản trở) của hệ thống, trong khi đồng thời cung cấp dòng chảy đáp ứng yêu cầu tốc độ quay vòng, vận tốc nước.

Đối với hệ thống mới, có thể tính toán TDH bằng cách sử dụng bảng tham chiếu và dữ liệu của nhà sản xuất để xác định sự mất ma sát kết hợp với mọi thành phần trong hệ thống tuần hoàn.

Cần phải tính thêm sức cản từ phía hút chân không của bơm đến sức cản từ phía áp suất của máy bơm. Lưu ý rằng giả định này nâng hút tĩnh (tức là khoảng cách thẳng đứng từ giữa cánh quạt máy bơm lên mặt nước) được bù đắp bằng nước quay trở lại hồ bơi

Tổn thất ma sát (chân không)

Tổng ma sát chân không = inch thủy ngân x 1,13 ft nước

Thông thường việc đọc sức cản chân không sẽ không có sẵn do đó bảng dưới đây cung cấp các yếu tố tổn thất thông thường cho các máy bơm hiệu quả cao ngày nay

Kích thước bơm Ma sát chân không
¾ HP 4,5 – 5,5 ft nước
1 HP 7 – 9 ft nước
1 ½ HP 10 – 12,5 ft nước
2 HP 13,5 – 16 ft nước

Tổn thất áp lực

Tổng lực cản nước (ft nước)  = Áp lực nước lọc sạch psi x 2, 31 ft nước/PSI

Ví dụng: Tổng lực cản nước (áp suất) = 10 PSIx2,31 ft nước/PSI= 23 ft nước

Tổng ma sát (tổng cản trở) = Mất ma sát chân không + tổng lực cản nước áp lực

Xác định kích thước bơm đối với máy bơm mới cài đặt

Bây giờ chúng ta đã có tất cả các thông tin cần thiết để chọn kích thước máy bơm bể bơi phù hợp.

Dữ liệu hiệu suất của bơm được cung cấp GPM đầu ra, TDH (tổng cản trở).

Sử dụng tốc độ dòng mong muốn và TDH được tính từ bản và dữ liệu của nhà sản xuất, sử dụng đường cong hiệu suất của máy bơm hoặc bảng dữ liệu để xác định máy bơm nào có hiệu suất gần nhất phù hợp.

Đối với máy bơm đã cài đặt, hãy tính tổng lực cản từ ma sát chân không và áp suất của máy bơm, sử dụng đường cong hiệu suất của nhà sản xuất cho máy bơm hiện tại, tìm dòng chảy tương ứng với TDH, đây là luồng thực tế mà tại đó máy bơm hiện đang hoạt động. Xác định tốc độ dòng chảy thực tế là giữa mức lưu lượng tối thiểu dựa trên tốc độ quay vòng và lưu lượng tối đa dựa trên vận tốc nước.

Nếu tốc độ dòng chảy thực tế không đáp ứng tốc độ quay vòng và vận tốc nước yêu cầu, bạn cần phải sửa hệ thống để thêm hoặc loại bỏ các hạn chế (ví dụ sử dụng phụ kiện hoặc thiết bị hệ thống ống nước hạn chế ít hơn )hoặc thay đổi dòng chảy bằng cách thay đổi máy bơm